Trong bất kỳ cơ cấu chuyển động nào , việc tiêu hao năng lượng của các bộ phận phụ thuộc rất nhiều vào độ ma sát ( friction ) của các linh kiện tham gia . Trong xe đạp cũng vậy , ma sát xuất hiện tại các bộ phận tham gia chuyền động như giò dĩa , bánh xe , bánh xe đề , ma sát xuất hiện tại các ổ bi ( máng cáp ) , các bộ phận tiếp xúc như xích xe quay theo ổ líp và đĩa , bánh xe tiếp xúc với mặt đường , lực cản của không khí đối với hình dạng của linh kiện vv…Để giảm thiểu những ma sát kể trên , các nhà sản xuất đã chế tạo ra những ổ đĩa , ổ líp với răng được chế từ gốm , Teflon ( một loại chất chống dính tựa như loại dùng cho chảo chống dính ? ) ,công nghệ chế tạo vỏ xe với vật liệu có độ ma sát thấp với mặt đường và có thể chịu được áp suất cao ( từ 9-15bar ) , chế tạo khung sườn và các phụ kiện với hình dáng khí động học ( aero ) . Tuy nhiên kỹ thuật mới nhất được áp dụng trong những năm gần đây bằng việc đưa các loại bạc đạn, vòng bi gốm (ceramic ) vào thay thế các loại máng cáp bằng thép truyền thống vốn trước nay được sử dụng trong các bộ phận chuyền động của xe đạp . Được các đội đua có tiếng trên thế giới dử dụng . CSC sử dụng bánh ZIPP – Z ( Zedtech version ) , bánh xe đề , máng cáp, vòng bi ổ giữa (BB) tất cả đều là ceramic .
. Trước hết ta hãy xem chúng được cấu tạo gồm những loại nào : tất cả có 3 loại ceramic theo vật liệu chế tạo:
Silicon Nitride (Si3N4) : được dùng cho các ứng dụng có độ chịu tải lớn , tốc độ cao , chịu nóng tốt ,max 2552°F .Đây là loại thường được sử dụng cho xe đạp đua .
Alumina Oxide (AL203) : Chịu đựng tốt phần lớn các chất ăn mòn mạnh, trừ axít florhidric ,chịu nóng tốt ,max 3180°F
Zirconia (Zr02) : Trơ với chất ăn mòn mạnh trừ axít sulfuric đậm đặc ,chịu nóng tốt ,max 1800°F


Viên bi ceramic được phân loại theo chất lượng phụ thuộc vào sai số ( tolerance) kích thước đạt được so với kích thước lý thuyết của 1 hình cầu tròn tuyệt đối . Có 2 cách :
a/Phân chia theo thang điểm ABEC (Annular Bearing Engineers Committee ) của USA : Grade of ceramic có các cấp độ ABEC1 , ABEC3 , ABEC5 , ABEC7 .
b/Phân chia theo thang điểm ISO : Grade of ceramic có các cấp độ G3 ,G5 , G10, G16, G20, G28, G40, G60.
Ví dụ 1 viên bi ceramic ( tùy đường kính ) có grade 5 có thể có sai số khoảng 5/1.000.000 so với kích thước tròn tuyệt đối . Grade ABEC càng cao càng làm cho viên bi có kích thước hoàn hảo hơn .


máng cáp ceramic có những ưu điểm sau đây :
1- khả năng chịu nhiệt độ cao trong quá trình vận hành
2- Độ ma sát cực thấp .
3- Độ cứng của viên bi ceramic cao gấp 2- 7 lần và độ biến dạng chỉ bằng 1/3 so với viên bi bằng thép .
4- Độ tròn của viên bi ceramic gấp gần 1000lần so với viên bi thép thông thường. ( lấy theo hệ số so sánh )
5- Trọng lượng nhẹ : như viên bi Si3N4 có trọng lượng 3,2g/cm3 so với 7,85g/cm3 của bi thép .( nhẹ hơn gấp 2 lần )
6- Viên bi ceramic không bị ăn mòn , rỗ mặt dướt tác động của nhiều loại hóa chất
7- Ngoài ra còn các ưu điểm khác như không nhiễm từ , bong tróc vảy trong quá trình vận hành .Bảo dưỡng đơn giản . Thời gian sử dụng dài hơn 3-7 lần so với bi thép .


Với những ưu điểm kể trên của máng cáp Ceramic , ngày nay nhiều người chơi xe đạp đã nâng cấp các món đồ như máng cáp giò dĩa , máng cáp bánh xe , máng cáp bánh xe đề , thậm chí cả máng cáp chén cổ ( vì trọng lượng nhẹ ) . Với máng cáp cermic ráp vào bánh xe thì với cùng một năng lượng bạn có thể đi thêm một quãng đường 20-40m cho 1km đạp xe. Với tốc độ chạy khoảng 40km/h(25mph ) bạn tiết kiệm được 0.8-1 watts năng lượng bỏ ra so với chạy bằng máng cáp, vòng bi thông thường .Bánh xe đề và chén cổ thường được làm bằng ceramic grade 3 , ceramic grade 5 dùng cho bánh xe .
Hiện nay các hãng đều có sản xuất các linh kiện ceramic như FSA , Ceramicspeed ,Campagnolo , Enduro vv…. Các bộ ceramic nâng cấp có sẵn của các hãng rất đắt ví dụ bộ nâng cấp cho 2 bánh xe từ $150-$300 , cho giò dĩa 150-$180 , bánh xe đề 130-$160 .Thậm chí bánh Zipp nâng cấp lên Zedtech tốn hơn $1000 . Tuy nhiên nếu các bạn muốn nâng cấp lên ceramic thì chỉ việc mua đúng loại máng cáp ceramic cần thiết của các hãng như Enduro , ABI ,vv… về tự lắp ráp với giá bằng phân nửa .
Mình hiện đang xài BB ceramic – DA , bánh xe đề ceramic của FSA , máng cáp bánh xe ceramic của Campagnolo ( quá mắc không xứng với tiền bỏ ra – vì trước đây mình không biết có bạc đạn, vòng bi ceramic được bán lẻ ). Nói chung là mọi chuyện được cải thiện , tốc độ gia tăng , xe chạy nhẹ hơn , ít hao sức hơn vv….
Chia sẻ cùng các bạn một ít thông tin mình thu lượm được . Mong các bạn cùng bổ sung thêm nhé .

Máng Cáp.

Máng cáp là hệ thống máng đỡ dây cáp điện dùng trong các cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, nhà máy xí nghiệp…có hai loại máng cáp là máng cáp không đột lổ (còn gọi là TRAY) và máng cáp có đột lổ (còn gọi là TRUNGKING).Hệ thống máng cáp trong công trình là một hệ thống gồm có máng cáp và các phụ kiện của máng cáp như chuyển hướng chữ L máng cáp, chuyển hướng chữ T máng cáp… và hệ thống phụ kiện máng cáp như : giá đỡ máng cáp, bộ nố máng cáp, nắp đậy máng cáp cáp, ti treo máng cáp….

Máng cáp, dùng máng cáp có tác dụng gì ?

Máng cáp hay là máng điện, còn gọi theo tên tiếng Anh là cable trays, trunkings là những đường máng làm bằng tôn , dùng cho việc đưa dẫn các đường dây cáp điện, cáp mạng trong các tòa nhà và khu công nghiệp. Vậy tại sao phải dùng máng cáp cho các hệ thống như vậy , dùng máng cáp có tác dụng và ưu điểm gì ?

Hiện nay rất nhiều kỹ sư chưa được trang bị kiến thức vững vàng về các hệ  thống đường cáp. Vì vậy hầu hết họ đều có xu hướng né tránh nhiệm vụ liên quan tới hệ thống đường cáp ví dụ như lựa chọn hay thiết kế đường cáp. Những quyết định liên quan tới lắp đặt hệ thống đường cáp nên được thực hiện khi thiết kế và xây dựng hạ tầng đường dây nhằm mục đích tiết kiệm tối đa các chi phí.  

 

Máng cáp, cách dùng máng cáp trong tòa nhà
 

Tuy nhiên nếu bỏ qua công việc thiết kế để xây dựng hệ thống đường cáp thì không những tốn kém mà hệ thống đường cáp còn không đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng. Vì vậy nhiệm vụ đầu tiên bạn cần phải làm đó chính là xác định chi tiết và kỹ lương các chi phí và đặc điểm thích hợp với những hệ thống đường cáp khác nhau. Thông thường nhiệm vụ này sẽ không dễ để được thực hiện vì liên quan tới thời gian và tiền bạc. Điều quan trọng nhất là  bạn có thể hiểu rằng những đánh giá đầu tiên là cần thiết để giúp bạn tiết kiệm được cả thời gian và tiên bạc trong quá trình vận hành sau này.

Ngoài ra bạn cũng nên đánh giá cả về mức độ an toàn, tin cậy, và các yêu cầu về không gian cũng như chi phí của dự án. Nhiều hệ thống đường cáp thương mại và công nghiệp lãng phí chi phí vốn đầu tư, công suất điện không  cần thiết và chi phí bảo dưỡng.
Hệ thống đường cáp thường không có các tính năng để đơn giản hóa các nhu cầu thay đổi và mở rộng khi cần thiết hoặc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng cũng như các trang thiết bị xung quanh.  
Vì vậy hiện nay hầu hết mọi người đều ứng dụng máng cáp thay thế đường ống cáp vào việc xây dựng hệ thống đường cáp để đảm bảo an toàn, tin cậy cũng như tiết kiệm không gian và chi phí. Dưới đây là những đặc điểm vượt trội của máng cáp so với đường ống cáp:

•    Tính năng an toàn
•    Mức độ tin cậy
•    Tiết kiệm không gian
•    Tiết kiệm chi phí
•    Tiết kiệm chi phí thiết kế
•    Tiết kiệm nguyên vật liệu
•    Tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt
•    Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng


Máng cáp – giải pháp mang lại niềm tin cho khách hàng


Hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp với loại cáp sẽ giúp đường cáp có thể đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống điện, dữ liệu, điều khiển, sửa chữa cũng như các thiết bị đo đạc. Người sử dụng có thể hoàn toàn tin tưởng vào độ bền của hệ thống máng cáp chúng tôi cung cấp.

 

mang cap, máng thang cáp, thang mang cap son tinh dien, cable ladder, trunkings

Hệ thống đường máng cáp mang lại cho người sử dụng sự tin tưởng tuyệt đối. Hầu hết các hệ thống đường cáp phổ biến trong công nghiệp đều sử dụng máng cáp để bảo vệ tránh các sự cố về điện gây tổn thất hàng triệu đô hay những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự an toàn của các trang thiết bị cũng như con người xung quanh. Vì vậy một hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp là rất cần thiết để giúp người dùng hoàn toàn yên tâm và tin tưởng về mức độ an toàn trong khi sử dụng.

•    Đài truyền hình và đài phát thanh rất yên tâm khi dùng máng cáp để hỗ trợ cũng như dẫn các đường cáp truyền tải lớn của mình. Thông thường thì hệ thống đường ống dẫn cáp không thể thỏa mãn được những yêu cầu cao về tính an toàn cũng như độ linh hoạt như máng cáp.

•    Hệ thống máng cáp được ứng dụng rộng rãi trong thương mại, dẫn các đường dây trên hoặc dưới sàn nhà của các phòng máy tính công nghiệp giúp người dùng đảm bảo được tính an toàn cho đường cáp cũng như tính thẩm mỹ cho văn phòng.

Máng cáp – giải pháp tiết kiệm không gian

Việc lắp đặt hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm diện tích hơn so với đường ống dẫn cáp thông thường. Khi lựa chọn sử dụng hệ thống máng cáp khách hàng sẽ không cần phảii quan tâm vấn đề tăng kích thước hệ thống hỗ trợ và kết cấu để tạo diện tích chứa cáp.

 

•    Khách hàng nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định lựa chọn máng cáp hay đường ống dẫn dây đối với các trang thiết bị có mật độ đường dây dày đặc như các thiết bị điều khiển, thiết bị đo đạc, lưu dữ liệu hay đường dây phân nhánh.  Trong thực tế, đường ống dẫn dây là lựa chọn không tốt bởi chúng tốn nhiều không gian và lân chiếm diện tích của các hệ thống và thiết bị khác. Tuy nhiên hệ thống máng cáp sẽ giúp khách hàng khắc phục được vấn đề này một cách dễ dàng.

•    Hệ thống máng cáp là sự lựa chọn tốt nhất giúp tiết kiệm chi phí lắp đặt phòng máy tính có mật độ  đường dây dày đặc dưới sàn hay trên trần nhà.

•    Các trang thiết bị ở sân bay cũng thường sử dụng máng cáp có thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu mở rộng khi cần thiết của ngành công nghiệp vận chuyển hàng không.

•    Máng cáp được sử dụng để bảo vệ đường cáp trong nhiều lĩnh vực bởi vì chúng không những dễ dàng đáp ứng các nhu cầu mở rộng mà còn tiết kiệm diện tích và chi phí.

•    Máng cáp chính là giải pháp hoàn hảo nhất cho những hệ thống sử dụng nhiều đường cáp.


Máng cáp – giải pháp tiết kiệm chi phí

Thông thường, chi phí đầu tư chính là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn hệ thống đường dây của dự án. Tuy nhiên khi so sánh chi phí giữa việc sử dụng hệ thống máng cáp và hệ thống đường ống dẫn dây thì hầu hết khách hàng đều công nhận rằng hệ thống máng cáp chính là giải pháp giúp tiết kiệm tối đa chi phí để bảo vệ các đường dây của dự án. Sử dụng máng cáp khách hàng có thể tiết kiệm được từ 10 tới 60% chi phí nhân công và nguyên vật liệu. Tuy nhiên, tổng chi phí tiết  kiệm được từ việc sử dụng máng cáp còn phụ thuộc vào độ phức tạp và kích thước lắp đặt.

Việc tiết kiệm chi phí lắp đặt ban đầu khi sử dụng hệ thống máng cáp thay cho đường ống dẫn dây còn giúp giảm một số các chi phí khác sau này ví dụ như chi phí bảo dưỡng, chi phí mở rộng cũng như tránh lãng phí điện trong quá trình sản xuất, giảm thiểu các vấn đề về môi trường và các chi phí của hệ thống thu thập dữ liệu. Tuy nhiên khách hàng khó có thể xác định được các khoản tiết kiệm chi phí này trừ khi khách hàng có được những điều kiện để hiện thực hóa chúng thay vì để chúng tồn tại ở dạng tiềm năng.  

Tiết kiệm chi phí thiết kế

•    Hầu hết các dự án đều được xác định tổng thể khi bắt đầu thiết kế. Đối với những dự án không được quy định 100% về thời gian và chi phí trước khi bắt đầu thiết kế thì việc sử dụng hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm chi phí và thời gian ứng phó với các thay đổi trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế dự thảo hơn khi dùng hệ thống ống dẫn cáp. Trong một số trường hợp khách hàng yêu cầu thay đổi chiều rộng của máng cáp để tăng diện tích chứa cáp. Thay đổi này sẽ rất phức tạp khi khách hàng sử dụng đường ống dẫn cáp. Vì vậy chúng tôi khuyên khách hàng nên sử dụng hệ thống máng cáp để có thể đáp ứng linh  hoạt các yêu cầu thay đổi về diện tích chứa cáp.

•    Các bản vẽ thiết kế hệ thống máng cáp sẽ được hoàn thành và đưa vào thực hiện nhanh hơn so với các bản vẽ hệ thống đường ống dẫn cáp. Bởi vì quá trình thiết kệ hệ thống máng cáp đơn giản hơn và được giảm bớt số lượng các chi tiết.

•    Khách hàng có thể ứng dụng sự hỗ trợ của máy tính trong quá trình thiết kế các bản vẽ hệ thống máng cáp. Bảng tính dựa trên chương trình quản lý cáp sẽ được sử dụng để kiểm soát mật độ của đường cáp trong máng cáp. Khách hàng sẽ quản lý mật độ của đường cáp hiệu quả và đơn giản hơn khi sử dụng hệ thống máng cáp bởi vì khi sử dụng đường ống dẫn cáp chương trình quản lý cáp của khách hàng sẽ phải quản lý nhiều đường ống riêng lẻ hơn.

Các vòng lắp máng cáp chuyên dụng sẽ mang lại những tiện ích kỹ thuật giúp tránh được những mâu thuẫn giữa lắp đặt thiết bị và vật liệu do thiết kế. Dù tăng thêm nhiều vòng nhưng vòng lắp máng cáp chỉ tăng thêm vài inch; trong khi đó thì đường ống dẫn cáp lại yêu cầu diện tích lơn hơn nhiều.  

Những ứng dụng thực tế đã cho thấy khách hàng có thể dễ dàng ngắt hoặc đưa 1 đường cáp vào máng cáp dọc theo đường đi của cáp. Điều này giúp tạo ra những mẫu thiết kế linh hoạt về chiều cao.

Máng cáp giúp khách hàng tiết kiệm được các chi phí đầu tư cho thiết kế do chúng yêu cầu ít các nghuyên tắc thiết kế hơn so với đường ống dẫn cáp.

thang máng cáp 3c, thang mang cap son tinh dien, cable ladder, trays

Tìm Hiểu Khớp Nối

 
   Khớp nối là một chi tiết máy được dùng để liên kết các chi tiết lại với nhau, làm nhiệm vụ truyền chuyển động từ chi tiết này sang chi tiết khác. Ngoài ra khớp nối còn có tác dụng đóng mở các cơ cấu, ngăn ngừa quá tải, giảm tải trọng động, bù sai lệnh tâm giữa các trục... 

 
  Có 2 loại khớp nối:

 
   - Khớp nối cứng: Là khớp nối liên kết cố định 2 chi tiết lại với nhau, không có sai lệch vị trí tương quan.   
 




 
   - Khớp nối mềm: Là khớp nối có sử dụng vòng, đệm đàn hồi (vật liệu bằng cao su). Vòng có khả năng lựa theo sai lệch vị trí của các trục để truyền chuyển động. Đệm đàn hồi có tác dụng bù sai lệch của trục.

 
   Trong kết cấu này, khâu liên kết có khả năng biến dạng đàn hồi lớn -> năng lượng va đập, rung động được tích lũy vào khâu đàn hồi, sau đó giải phóng dần ra -> hạn chế được các chấn động đột ngột truyền từ trục này sang trục kia. Do vậy khớp nối mềm vừa có khả năng bù sai lệnh trục còn có khả năng giảm chấn.

 
   Quá trình làm việc của khớp nối mềm:
 
   Khâu liên kết vòng cao su số 2 (đệm cao su) lắp lồng vào chốt trụ số 3. Chốt được định vị trên nữa khớp nối 1 bằng mặt côn, khi siết chặt đai ốc chốt sẽ được nối cứng với khớp nối 1, đồng thời ép vòng cao su lại. Vòng cao su giản nở theo hướng kính, tiếp xúc với lỗ trục trên nữa khớp còn lại.

 
 
   Khi khớp 1 quay -> chốt 3 quay, mặt trục trên chốt ép vào vòng cao su, vòng cao su ép vào lỗ trong của  khớp kia quay theo. Vòng cao su có khả năng biến dạng đàn hồi rất lớn, nếu sảy ra trường hợp 2 trục lệch tâm, góc lệch nhỏ, vòng cao su sẽ biến dạng để bù vào độ sai lệch này.

 
   Ở đây khâu yếu và dễ hỏng hóc nhất là các chốt cao su, vì cao su có cơ tính thấp, khi biến dạng liên tục -> nhanh mòn. Do vậy phải kiểm tra thường xuyên để tránh trường hợp gây hỏng hóc máy móc thiết bị.

Ngày 21/6/2011, tại Hội trường Viện thủy công diễn ra Hội thảo: “Khớp nối thủy lực và những ứng dụng trong công trình thủy lợi” do công ty Voith và Viện Thủy công đồng tổ chức. Tới dự hội thảo có các chuyên gia đầu ngành về bơm và thiết bị thủy lợi của các đơn vị Trường Đại học Thủy lợi, Viện Bơm, Héc 1, Công ty TNHH xây dựng thủy lợi, thủy điện và các chuyên gia trong ngành khác.

Khớp nối thủy lực được Voith giới thiệu nằm trong mảng Voith Turbo của công ty đã được ứng dụng trong 100 năm gần đây và trải qua lịch sử phát triển để trở thành một loại hình ngày càng có nhiều ưu điểm tiên tiến và chiếm ưu thế so với các loại khớp nối khác. Ở Việt Nam, trong vòng 10 năm gần đây mới bắt đầu sử dụng loại công nghệ này để thay thế cho các loại khớp nối cứng, khớp nối sử dụng thiết bị biến tần… giữa mô tơ và động cơ, như tại các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, xi măng: Cẩm Phả, Hà Tiên, Nhơn Trạch …

Khớp nối thủy lực được hiểu là loại khớp nối sử dụng bằng chất lỏng như dầu hoặc nước để truyền động giữa mô tơ và động cơ.

Hiện nay có 2 loại khớp nối thủy lực:

Loại 1: Khớp nối thủy lực có mức dầu cố định.

Ưu điểm của loại khớp nối này khi so sánh với các loại khớp cứng được thể hiện qua các đặc điểm sau. Thay vì sử dụng khớp nối cứng giữa động cơ và mô tơ, Voith sử dụng dầu để chuyển động, chính vì đặc tính đối với một loại chất lỏng có độ nhớt cao, khớp nối thủy lực có ưu điểm:

-         Giảm thiểu mô men xoắn khi khởi động, chống rung, chống sốc.

-         Giảm thiểu dòng xung

-         Khởi động không tải, giảm thời gian khởi động

-         Có thể thay đổi được tốc độ quay.
 

-         Thiết kế đơn giản, nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích lắp đặt.

-         Tiết kiệm năng lượng do tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống.

Đặc biệt, trong những trường hợp gặp sự cố như kẹt động cơ, quá tải, khớp nối thủy lực có khả năng xử lý sự cố và độ an toàn cao. Do cơ chế truyền động thông qua chất lỏng, thì khi gặp sự cố, động cơ bị kẹt và dừng lại, lúc đó mô tơ vẫn đang chạy ở chế độ định mức, dầu tại khớp nối sẽ nóng lên, tại đây có các loại thiết bị cảm ứng nhiệt, rơ le để khi nhiệt độ tăng cao, máy sẽ tự động ngắt.

        Hạn chế của loại này là dòng khởi động cao tới hơn 140 %, giới hạn chia tải giữa các ổ đĩa riêng biệt và do hệ thống làm mát dầu đơn giản chỉ là trao đổi nhiệt với không khí trong môi trường nên hạn chế số lần khởi động liên tục trong 1 khoảng thời gian, thường chỉ khoảng 3 đến 5 lần trong 1 giờ. Nhưng với kiểu thiết kế đơn giản, loại khớp nối này có giá thành rẻ, thích hợp với những động cơ công suất nhỏ, công suất tối đa của thiết bị sử dụng loại khớp nối mức dầu cố định là  750 KW.

Loại 2: Khớp nối thủy lực có mức dầu thay đổi

Với hệ thống bơm dầu và xả dầu cùng hệ thống làm mát phía ngoài đã cho phép điều chỉnh được lượng dầu và khả năng làm mát, nên loại khớp nối này đã khắc phục được các nhược điểm của loại khớp nối mức dầu cố định, và thể hiện nhiều ưu điểm khác. Với loại khớp nối thủy lực điều tốc là loại hiện đại nhất cho phép điều chỉnh tốc độ từ đó điểu khiển được hoạt động của cả hệ thống, cho thấy khớp nối thủy lực ngày càng thể hiện thế mạnh và khả năng ứng dụng đa ngành nghề của nó.

Xem xét và so sánh toàn bộ hệ thống dùng khớp nối thủy lực điều tốc và hệ thống biến tần, cho thấy:

Ở hệ thống biến tần do phải sử dụng các thiết bị phụ trợ như máy biến áp, khớp nối chống rung, hộp số, bộ lọc sóng hài, hệ thống cáp giữa động cơ và biến tần, bệ đỡ cho thiết bị truyền động, và phòng điều khiển có quạt mát (máy làm mát), khiến hệ thống cồng kềnh, trong khi hệ thống dùng khớp nối thủy lực khá đơn giản nhỏ gọn, tích hợp sẵn các thiết bị phụ trợ: hộp số, dầu bôi trơn, không cần các thiết bị như: máy biến áp, khớp chống rung, bộ lọc sóng hài….. nên chi phí và diện tích tiết kiệm hơn.

Đặc biệt, với thế mạnh khởi động động cơ không tải, khả năng chống sốc, rung cao, khả năng chịu quá tải cao, mô men xoắn không biến động, dòng xung khởi động thấp, độ ồn thấp, không có tác nhân sóng hài, không hao tổn suất phản kháng, độ tin cậy cao về khả năng bền bỉ, tiết kiệm năng lượng thì hệ thống sử dụng khớp nối thủy lực điều tốc đang chiếm ưu thế cao so với hệ thống biến tần.

Tuy nhiên, theo so sánh hiệu quả kinh tế ở suất đầu tư cho thấy, hệ thống biến tần chiếm ưu thế khi sử dụng cho những động cơ có công suất nhỏ hơn 200 KW do giá thành rẻ hơn. Nhưng ngày nay, việc lựa chọn sử dụng khớp nối thủy lực được cho là một bài toán về hiệu ích kinh tế trong tính toán thiết kế lắp đặt thiết bị tại các nhà máy nhiệt điện, thủy điện …. khi ngành xây dựng ngày càng phát triển hơn với các máy móc có công suất cao hơn.